Hướng dẫn doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên năm 2026
Tổng hợp cơ sở pháp lý, tần suất khám, mốc thời gian báo cáo năm 2026, quy trình tổ chức và lưu ý chứng từ cho HR, kế toán khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần cho người lao động, và mỗi 6 tháng một lần với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ TP.HCM, hạn chót khám sức khỏe cho nhân viên tại thành phố là trước ngày 31/10/2026, và kết quả cần được cập nhật lên đường link của Sở Y tế trong vòng 3 ngày sau khi khám. Bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý, các mốc thời gian, quy trình tổ chức và chứng từ cần chuẩn bị.
Hiện trạng: vì sao năm 2026 doanh nghiệp cần chú ý hơn
Nhiều bộ phận nhân sự năm nay nhận được công văn đôn đốc từ cơ quan quản lý địa phương. Công văn yêu cầu hoàn thành khám cho toàn bộ người lao động và cập nhật kết quả lên hệ thống của Sở Y tế.
Nếu đang đọc bài này vào giữa tháng 10/2026, doanh nghiệp còn khoảng hai tuần để hoàn tất tại TP.HCM. Quy trình dưới đây giúp bạn sắp xếp kịp tiến độ mà không làm gián đoạn ca làm việc.
Trong bài viết này:
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Tần suất khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: tối thiểu 1 lần/năm; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tối thiểu 6 tháng/lần. Người khuyết tật, người chưa thành niên và người cao tuổi cũng thuộc nhóm khám 6 tháng/lần.
Lịch trình khám theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ ngày 17/8/2026 của Sở Nội vụ TP.HCM: hoàn thành khám trước 31/10/2026; cập nhật kết quả trong vòng 3 ngày sau khi khám xong.
Nội dung khám: theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV (Thông tư 32/2023/TT-BYT, sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT); cận lâm sàng khi bác sĩ chỉ định; lao động nữ khám thêm chuyên khoa phụ sản.
Cơ sở khám: phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp phép và đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe. Nếu Quý công ty ở khu vực Nam Sài Gòn (Quận 7 cũ) có thể liên hệ với Phòng khám Đa khoa SIHG để được tư vấn thêm.
Một số cơ sở pháp lý doanh nghiệp cần nắm
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho từng người lao động. Hồ sơ này được lưu trữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị.
Các văn bản được trích dẫn gồm:
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Điều 21) về trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Bộ luật Lao động về nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe người lao động.
Thông tư 14/2013/TT-BYT và Thông tư 32/2023/TT-BYT về hướng dẫn khám sức khỏe và mẫu giấy khám.
Thông tư 25/2026/TT-BYT ngày 30/6/2026 của Bộ Y tế, sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2023/TT-BYT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, riêng Điều 2 và Điều 3 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về khám sức khỏe định kỳ, cùng các kế hoạch và công văn triển khai của địa phương.
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc trên cổng thông tin pháp luật, vì một số nội dung hướng dẫn có thể được sửa đổi trong năm 2026.
Các mốc thời gian năm 2026 cần đưa vào kế hoạch
Bài viết tập trung vào doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM. Các mốc dưới đây căn cứ vào Công văn 16093/SNV-VLATLĐ ngày 17/8/2026 của Sở Nội vụ TP.HCM về việc đôn đốc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Hạn chót khám: theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ TP.HCM, hạn chót khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên tại thành phố là trước ngày 31/10/2026.
Hạn cập nhật kết quả: theo công văn này, doanh nghiệp cập nhật kết quả khám theo đường link của Sở Y tế TP.HCM trong vòng 03 ngày sau khi hoàn thành việc khám.
Ví dụ: nếu đợt khám kết thúc ngày 31/10/2026 thì hạn cập nhật kết quả là ngày 03/11/2026.
Cách báo cáo: theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ, Sở Nội vụ TP.HCM đề nghị công ty, tổng công ty, doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tổ chức khám theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, bảo đảm toàn bộ người lao động thuộc phạm vi quản lý được khám với đầy đủ nội dung theo gói khám của quy định hiện hành. Kết quả được cập nhật để Sở Y tế TP.HCM đối chiếu với dữ liệu trên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng.
Thay đổi về công cụ báo cáo: theo thông báo của Sở Y tế TP.HCM, kể từ ngày 04/10/2026 công cụ Báo cáo tiến độ khám sức khỏe năm 2026 chuyển sang hệ thống nhập liệu mới. Các đơn vị không tiếp tục nhập dữ liệu trên Google Form cũ mà báo cáo tại "Hệ thống báo cáo tiến độ khám sức khỏe năm 2026". Việc chuyển hệ thống không làm thay đổi nội dung, đối tượng và yêu cầu báo cáo. Doanh nghiệp nên lấy đường dẫn trực tiếp từ công văn của Sở Nội vụ hoặc thông báo của Sở Y tế.
Danh mục khám theo từng nhóm lao động
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động từ đủ 18 tuổi được quy định tại Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT, đã được sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT ngày 30/6/2026 của Bộ Y tế. Theo Điều 2 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, các nội dung sửa đổi về khám sức khỏe có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Cụ thể:
Mẫu khám: khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm Thông tư 25/2026/TT-BYT. Hồ sơ khám cũng thực hiện theo Mẫu số 03 này.
Cận lâm sàng: với khám sức khỏe định kỳ, cận lâm sàng được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Quy định này khác với khám phân loại sức khỏe đi học, đi làm, trong đó cận lâm sàng thực hiện theo mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục XXIV.
Lao động nữ: khi khám sức khỏe định kỳ được khám thêm chuyên khoa phụ sản theo danh mục tại Phụ lục XXV ban hành kèm Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Yêu cầu khi khám: phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe. Người thực hiện khám là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Khi cần thiết, bác sĩ có thể chuyển người khám đi khám chuyên khoa, hội chẩn hoặc chỉ định cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe.
Về hồ sơ đã tiếp nhận trước thời điểm thông tư có hiệu lực, Điều 5 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định: hồ sơ đã tiếp nhận và đã hoàn thành khám nhưng chưa trả kết quả tiếp tục thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT; hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa khám thì thực hiện theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Cấu trúc Mẫu số 03 Phụ lục XXIV (giấy khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên) gồm các phần sau:
Thông tin hành chính và tiền sử bệnh: họ tên, giới tính, ngày sinh, số CCCD, nghề nghiệp, nơi làm việc, lý do khám. Phần tiền sử gồm tiền sử gia đình (các bệnh truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần…) và tiền sử bản thân với 22 mục về bệnh, tật. Phần này cũng hỏi về bệnh đang điều trị và tiền sử thai sản đối với phụ nữ.
I. Khám thể lực:chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch, huyết áp và phân loại thể lực.
II. Khám lâm sàng:
Nội khoa: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận - tiết niệu - sinh dục, nội tiết, cơ - xương - khớp, thần kinh, tâm thần.
Ngoại khoa, da liễu và sản phụ khoa.
Mắt: kết quả khám thị lực (không kính, có kính) và các bệnh về mắt.
Tai - Mũi - Họng: kết quả khám thính lực (nói thường, nói thầm) và các bệnh về tai mũi họng.
Răng - Hàm - Mặt.
Mỗi chuyên khoa có phân loại và chữ ký của bác sĩ khám.
III. Khám cận lâm sàng:
Với khám phân loại sức khỏe đi học, đi làm: xét nghiệm máu gồm huyết học (tổng phân tích tế bào máu ngoại vi) và sinh hóa máu (đường máu, urê, creatinine, ASAT (GOT), ALAT (GPT)); xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động); chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng).
Với khám sức khỏe định kỳ: cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
IV. Kết luận: tình trạng sức khỏe, các bệnh, tật (nếu có) và phân loại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
Doanh nghiệp nên trao đổi với cơ sở khám để xác định gói khám theo từng nhóm lao động và các chỉ định cận lâm sàng trước khi ký hợp đồng.
Nhóm lao động đặc thù cần bổ sung nội dung phù hợp. Công nhân nhà máy tiếp xúc tiếng ồn cần đo thính lực. Người làm việc trong môi trường có hóa chất cần được bác sĩ xem xét nội dung theo dõi phù hợp. Nhân viên văn phòng ngồi nhiều, ít vận động nên chú trọng theo dõi huyết áp, đường huyết và mỡ máu.
Quy trình 6 bước tổ chức khám sức khỏe cho người lao động dành cho HR
Rà soát danh sách người lao động: phân nhóm theo tần suất khám (12 tháng hoặc 6 tháng), giới tính, tính chất công việc.
Xác nhận mốc thời gian địa phương: đối chiếu công văn của Sở Nội vụ, Sở Y tế nơi đặt trụ sở.
Chọn cơ sở khám đủ điều kiện: kiểm tra giấy phép hoạt động, phạm vi chuyên môn, khả năng khám theo đoàn và hỗ trợ hồ sơ cho doanh nghiệp.
Thiết kế gói khám theo nhóm lao động: trao đổi với cơ sở y tế để gói khám phù hợp độ tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp, thay vì áp một gói cho toàn bộ nhân viên.
Lên lịch khám theo ca: chia đợt theo phòng ban để sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn. Khám tại đơn vị hoặc lấy mẫu máu tại doanh nghiệp giúp rút ngắn thời gian rời vị trí làm việc.
Nhận kết quả, lưu hồ sơ và cập nhật lên hệ thống: lưu hồ sơ sức khỏe từng người, thông báo kết quả riêng cho người lao động và cập nhật theo đường link của Sở Y tế đúng hạn.
Chi phí khám và chứng từ cho kế toán
Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thường được xem xét là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức cụ thể cần được kế toán trưởng đối chiếu quy định thuế hiện hành.
Bộ chứng từ nên chuẩn bị:
Hợp đồng khám sức khỏe giữa doanh nghiệp và cơ sở y tế, nêu rõ danh mục khám và đơn giá.
Danh sách người lao động được khám, có xác nhận của hai bên.
Hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán.
Quyết định hoặc kế hoạch tổ chức khám của doanh nghiệp.
Nếu người lao động đã tự khám trước đó, doanh nghiệp cần xem xét việc hoàn trả chi phí theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.
Rủi ro khi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 15/7/2026, có hiệu lực từ 10/9/2026), người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng cho mỗi người lao động, tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Mức phạt trên áp dụng với cá nhân. Theo khoản 1 Điều 7 của nghị định, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Như vậy doanh nghiệp vi phạm bị phạt từ 2.000.000 đến 6.000.000 đồng cho mỗi người lao động, tối đa 150.000.000 đồng.
Ngoài phạt tiền, khoản 11 Điều 33 quy định biện pháp khắc phục hậu quả: bắt buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Nếu người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp bị buộc thanh toán chi phí khám cho người lao động.
Ngoài rủi ro xử phạt, doanh nghiệp còn bỏ lỡ cơ hội phát hiện sớm vấn đề sức khỏe của nhân viên, từ đó ảnh hưởng năng suất và sự gắn bó lâu dài.
Lời khuyên từ Giám đốc Y khoa Phòng khám Đa khoa SIHG
Khám sức khỏe định kỳ có giá trị khi kết quả được đọc và tư vấn cho từng người, không dừng ở việc đủ hồ sơ. Với người trưởng thành làm việc văn phòng, các chỉ số huyết áp, đường huyết, mỡ máu và cân nặng là nhóm cần theo dõi đều đặn để phát hiện sớm bệnh lý mãn tính.
Khi kết quả có chỉ số bất thường, nhân viên nên được hướng dẫn đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá cụ thể. Doanh nghiệp nên chọn cơ sở có bác sĩ đọc và tư vấn kết quả, đồng thời cho phép cá thể hóa gói khám theo độ tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
PGS.TS.BS Huỳnh Kim Phượng – Giám đốc Y khoa – Phòng khám Đa khoa SIHG
Phòng khám Đa khoa SIHG đồng hành cùng doanh nghiệp
Phòng khám Đa khoa SIHG hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng gói khám sức khỏe định kỳ cá thể hóa theo nhóm lao động, từ khối văn phòng đến khối sản xuất. Đơn vị có thể phối hợp khám theo đoàn, lấy mẫu tại doanh nghiệp và hỗ trợ bộ phận nhân sự về hồ sơ, danh sách và chứng từ.
Doanh nghiệp liên hệ phòng khám để được tư vấn gói khám, lịch khám và hồ sơ cần chuẩn bị phù hợp quy mô của mình theo thông tin dưới đây:
Phòng khám Đa khoa SIHG
Địa chỉ: Số 16, Đường Tôn Dật Tiên, Phường Tân Hưng, TP. HCM.
Khám Tim Mạch Quận 7 cùng PGS.TS.BS Huỳnh Kim Phượng
SIHG – Người bạn sức khỏe của doanh nghiệp
Những thông tin cần biết về vi khuẩn HP và dấu hiệu nhận biết sớm
Gợi ý cho bạn
Bệnh tiểu đường không nên ăn rau củ gì?
Rau củ nhiều tinh bột như khoai tây, khoai lang, ngô, củ dền có thể làm đường huyết tăng nhanh. Xem danh sách rau củ cần hạn chế, khẩu phần cụ thể và thực đơn mẫu cho người tiểu đường.
Mướp đắng có tác dụng hạ mỡ máu không? Cách dùng an toàn cho người mỡ máu cao
Tìm hiểu mướp đắng có hỗ trợ kiểm soát mỡ máu không, cơ chế tác động của chất xơ, charantin, chất chống oxy hóa và cách dùng phù hợp theo tham vấn chuyên môn.
Cholesterol Là Gì? Phân Biệt Cholesterol Tốt Và Xấu Để Bảo Vệ Tim Mạch
Cholesterol không phải lúc nào cũng có hại. Bài viết giải thích cholesterol là gì, phân biệt HDL - LDL - Triglyceride, và cách đọc chỉ số xét nghiệm mỡ máu chuẩn xác.
Người Cao Tuổi Có Bệnh Nền Tiểu Đường, Cao Huyết Áp Có Sinh Thiết Được Không?
Giải đáp sinh thiết là gì, vì sao cần thực hiện, và người cao tuổi mắc tiểu đường, cao huyết áp cần chuẩn bị gì để đảm bảo an toàn khi làm thủ thuật này
Cao Huyết Áp Và Tiểu Đường Có Mang Thai Được Không?
Bài viết giải đáp phụ nữ mắc cao huyết áp và tiểu đường có mang thai được không, những rủi ro cần lưu ý và lộ trình chuẩn bị trước khi thụ thai an toàn.